image banner
Tình hình kinh tế - xã hội Trung Quốc năm 2025

Năm 2025, GDP của Trung Quốc đạt 140.187,9 tỷ NDT, tăng trưởng 5,0% so với năm ngoái. Trong đó, giá trị gia tăng nhóm ngành nghề khu vực I (nông, lâm nghiệp và thủy sản) là 9.334,7 tỷ NDT, tăng trưởng 3,9% so với năm ngoái; giá trị gia tăng nhóm ngành nghề khu vực II (công nghiệp và xây dựng) là 49.965,3 tỷ NDT, tăng trưởng 4,5%; giá trị gia tăng nhóm ngành nghề khu vực III (dịch vụ) là 80.887,9 tỷ NDT, tăng trưởng 5,4%. Giá trị gia tăng nhóm ngành nghề khu vực I chiếm tỷ trọng 6,7% GDP; giá trị gia tăng nhóm ngành nghề khu vực II chiếm tỷ trọng 35,6% GDP; giá trị gia tăng nhóm ngành nghề khu vực III chiếm tỷ trọng 57,7% GDP. GDP bình quân đầu người cả năm đạt 99.665 NDT, tăng trưởng 5,1% so với năm ngoái. Tổng thu nhập quốc dân cả năm đạt 139.370 tỷ NDT, tăng trưởng 5,1% so với năm ngoái. Năng suất lao động bình quân cả nước đạt 184.413 NDT/người, tăng 6,1% so với năm ngoái.

Anh-tin-bai
Quang cảnh cảng hàng hóa tại Thiên Tân, Trung Quốc. (Ảnh: THX/TTXVN)

 

Tính đến cuối năm 2025, tổng dân số Trung Quốc là 1,40489 tỷ người, giảm 3,39 triệu người so với cuối năm ngoái, trong đó dân số thường trú ở thành thị là 953,8 triệu người. Dân số sinh cả năm là 7,92 triệu người, tỷ lệ sinh là 5,63‰; số người tử vong là 11,31 triệu người, tỷ lệ tử vong là 8,04‰; tỷ lệ tăng trưởng tự nhiên là -2.41 ‰.

Giá tiêu dùng dân cư cả năm giữ bình ổn bằng mức năm ngoái. Giá xuất xưởng sản phẩm công nghiệp giảm 2,6%. Giá mua vào nguyên liệu sản xuất công nghiệp giảm 3,0%. Giá sản xuất nông sản giảm 3,7%. Tính đến tháng 12, trong 70 thành phố lớn và vừa, có 6 thành phố có giá tiêu thụ nhà ở thương mại mới xây dựng tăng so với cùng kỳ tháng năm ngoái, có 6 thành phố có giá tiêu thụ nhà ở thương mại mới xây dựng giữ nguyên giá so với cùng kỳ năm ngoái, có 58 thành phố có giá tiêu thụ nhà ở thương mại mới xây dựng giảm so với cùng kỳ năm ngoái.

Dự trữ ngoại tệ quốc gia tính đến cuối năm là 3.357,9 tỷ USD, tăng 155,5 tỷ USD so với cuối năm ngoái. Tỷ giá hối đoái đồng NDT bình quân cả năm là 1 USD đổi được 7,1429 NDT, giảm 0,3% giá trị so với năm ngoái.

Tỷ lệ đô thị hóa dân số thường trú trong cả nước tính đến cuối năm là 67,89%, tăng 0,89 điểm phần trăm so với cuối năm ngoái.

Diện tích trồng trọt lương thực cả năm là 119,41 triệu hecta, tăng 90.000 hecta so với năm ngoái. Sản lượng lương thực cả năm là 714,88 triệu tấn, tăng 8,38 triệu tấn so với năm ngoái, sản lượng tăng 1,2%.

Giá trị gia tăng toàn bộ ngành công nghiệp trong cả năm là 41.682,6 tỷ NDT, tăng 5,8% so với năm ngoái. Giá trị gia tăng ngành công nghiệp có qui mô tăng trưởng 5,9%. Trong các ngành công nghiệp có qui mô, phân loại theo loại hình kinh tế, doanh nghiệp nhà nước giữ cổ phần khống chế tăng 4,6%; doanh nghiệp cổ phần hoá tăng trưởng 6,3%, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư Đài Loan, Hồng Kông, Ma Cao tăng trưởng 3,9%; doanh nghiệp tư nhân tăng 5,3%. Phân loại theo ngành, ngành khai khoáng tăng trưởng 5,6%, ngành chế tạo tăng trưởng 6,4%, ngành sản xuất và cung ứng điện lực, nhiệt lực, khí đốt và nước tăng trưởng 2,3%.

Tổng kim ngạch bán lẻ hàng tiêu dùng xã hội cả năm đạt 50.120,2 tỷ NDT, tăng trưởng 3,7% so với năm ngoái. Thống kê theo khu vực kinh doanh, kim ngạch bán lẻ hàng tiêu dùng ở thành thị là 43.297,2 tỷ NDT, tăng trưởng 3,6%; kim ngạch bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn là 6.823 tỷ NDT, tăng trưởng 4,1%. Thống kê theo hình thái tiêu dùng, kim ngạch bán lẻ hàng hoá là 44.322 tỷ NDT, tăng trưởng 3,8%; thu nhập ngành ăn uống là 5.798,2 tỷ NDT, tăng trưởng 3,2%. Kim ngạch bán lẻ ngành dịch vụ tăng trưởng 5,5% so với năm ngoái.

Đầu tư tài sản cố định toàn xã hội trong cả năm là 49.110,9 tỷ NDT, tăng trưởng 3,9% so với năm ngoái. Đầu tư tài sản cố định (không bao gồm các hộ nông dân) là 48.518,6 tỷ NDT, giảm 3,8%. Phân theo vùng miền, đầu tư ở miền Đông  giảm 8,4% so với năm ngoái; đầu tư ở miền Trung giảm 2,7%; đầu tư ở miền Tây giảm 1,3%; đầu tư ở khu vực Đông Bắc giảm 15,5%.

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá cả năm là 45.468,5 tỷ NDT, tăng trưởng 3,8% so với năm ngoái. Trong đó, xuất khẩu đạt 26.989 tỷ NDT, tăng trưởng 6,1%; nhập khẩu là 18.479,5 tỷ NDT, tăng trưởng 0,5%. Kim ngạch xuất siêu hàng hóa là 8.509,4 tỷ NDT.

Thu nhập ngân sách công thông thường của cả nước trong cả năm là 21.604,5 tỷ NDT, giảm 1,7% so với năm ngoái; trong đó thu nhập từ thu thuế là 17.636,3 tỷ NDT, tăng trưởng 0,8%. Chi ngân sách công thông thường của cả nước là 28.739,5 tỷ NDT, tăng trưởng 1,0% so với năm ngoái. Tổng số tiền giảm thuế phí và hoàn thuế từ các chính sách chủ chốt hiện hành nhằm hỗ trợ đổi mới sáng tạo khoa học công nghệ và phát triển ngành chế tạo đạt 2.855,7 tỷ NDT.

Thu nhập khả dụng bình quân đầu người cư dân cả nước trong cả năm đạt 43.377 NDT, tăng trưởng 5,0% so với năm ngoái, khấu trừ nhân tố giá cả, tăng trưởng thực tế đạt 5,0%. Giá trị trung bình thu nhập khả dụng bình quân đầu người cư dân trong cả nước là 36.231 NDT, tăng trưởng 4,4%. Phân theo khu vực thường trú, thu nhập khả dụng bình quân đầu người cư dân thành thị là 56.502 NDT, tăng trưởng 4,3% so với năm ngoái, khấu trừ nhân tố giá cả, tăng trưởng thực tế đạt 4,2%. Giá trị trung bình thu nhập khả dụng bình quân đầu người cư dân thành thị là 51.115 NDT, tăng trưởng 3,7%. Thu nhập khả dụng bình quân đầu người cư dân nông thôn là 24.456 NDT, tăng 5,8% so với năm ngoái, khấu trừ nhân tố giá cả, tăng trưởng thực tế đạt 6,0% so với năm ngoái; giá trị trung bình thu nhập khả dụng bình quân đầu người cư dân nông thôn là 20.711 NDT, tăng trưởng 5,6%. Tỷ lệ chênh lệch thu nhập giữa cư dân thành thị và nông thôn là 2,31, rút ngắn 0,03 so với năm ngoái. Thu nhập bình quân hàng tháng của nông dân công trong cả nước là 5.075 NDT, tăng trưởng 2,3% so với năm ngoái. Chi tiêu cho tiêu dùng bình quân đầu người của cư dân cả nước là 29.476 NDT, tăng trưởng 4,4% so với năm ngoái, khấu trừ nhân tố giá cả, tăng trưởng thực tế đạt 4,4%. Hệ số Engel cư dân cả nước là 29,3%, trong đó thành thị là 28,3%, nông thôn là 31,8%.

Kinh phí dành cho nghiên cứu và thực nghiệm phát triển (R&D) cả năm là 3.926,3 tỷ NDT, tăng 8,1% so với năm ngoái, chiếm tỷ lệ 2,80% GDP, trong đó kinh phí nghiên cứu cơ bản là 277,8 tỷ NDT, tăng trưởng 11,1% so với năm ngoái, chiếm 7,08% tổng kinh phí chi cho R&D.

Nguồn:https://www.stats.gov.cn/sj/zxfbhjd/202602/t20260228_1962662.html

Thanh Giang st.

Tin nổi bật
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Viện Nghiên cứu Châu Á - Thái Bình Dương
Địa chỉ: Số 176 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội 
Email: iaps@iaps.org.vn
Ghi rõ nguồn: Cổng thông tin điện tử Viện Nghiên cứu Châu Á - Thái Bình Dương khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.

Website được thiết kế bởi VNPT